Nội dung chính
Biên dịch: DS.Nguyễn Thị Phương Dung
Hiệu đính: DS.Phan Diệu Hiền
Đau là mối quan tâm hàng đầu của các bệnh nhân ung thư, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng trải qua cảm giác đau. Khoảng 30% bệnh nhân ung thư đau trong thời điểm chẩn đoán, 65 – 85% đau khi bệnh đã tiến triển; đau xảy ra ở 59% bệnh nhân đang điều trị ung thư và 33% bệnh nhân sau khi điều trị. Có nhiều kiểu đau trong ung thư như đau cấp tính, đau mãn tính, đau dai dẳng, đau dữ dội (breakthrough pain), đau xương, đau thần kinh, đau đa cơ chế (multimechanistic pain).
Khi cơn đau ung thư không được điều trị kịp thời, đúng cách có thể dẫn tới hậu quả là người bệnh suy yếu, mệt mỏi, giận giữ, trầm cảm dễ dẫn tới trạng thái cô lập.
Để đánh giá cơn đau của bệnh nhân có những thang điểm và công cụ như sau:
Đánh giá cơn đau qua hành vi, cử chỉ liên quan đến cơn đau:
Vấn đề quan trọng là xác định được vị trí đau, mô tả được cơn đau, và sau đó phân loại cơn đau theo vị trí đau. Bệnh nhân ung thư thường gặp phải hội chứng đau đa cơ chế (multimechanistic pain syndrome). Do đó, việc lựa chọn thuốc giảm đau sẽ dựa trên mô tả cơn đau của bệnh nhân.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xây dựng một hướng dẫn điều trị đau ở người lớn, hay còn gọi là bậc thang 3 – bước điều trị giảm đau (Hình 4).
Phối hợp một thuốc opioid với acetaminophen/NSAID
| Bảng 1: Một số dạng bào chế của các thuốc opioid | |
| Opioid | Dạng bào chế |
| Morphin | Dạng viên nén, viên nang, dạng thuốc lỏng, thuốc tiêm, thuốc đặt |
| Fentanyl | Dạng viên ngậm trong má, viên ngậm, xịt mũi, viên đặt dưới lưỡi, xịt dưới lưỡi, miếng dán trị liệu qua da có tác dụng 3 ngày, thuốc tiêm |
| Buprenorphin (thuốc có tác dụng trần) | Viên bao phim hòa tan, viên đặt dưới lưỡi, thuốc tiêm, thiết bị cấy dưới da (implant kit), miếng dán trị liệu qua da |
| Hydrocodon/APAP | Dạng viên nén, dạng thuốc lỏng |
| Hydrocodon/ibuprofen | Dạng viên nén |
| Oxycodon | Dạng viên nén, viên nang, dạng thuốc lỏng |
| Methadone | Thuốc tiêm, dạng viên nén, dạng thuốc lỏng |
| Tapentadol | Dạng viên nén |
Các thuốc giảm đau hỗ trợ có thể dùng ở bất kỳ bước nào trong thang điều trị. Việc sử dụng đúng thuốc, đúng liều, đúng thời điểm thì hiệu quả điều trị đạt 80-90%.
WHO khuyến cáo một bậc thang điều trị 2 bước cho trẻ em, được hệ thống trong bảng sau:
| Bảng 2: Điều trị giảm đau ung thư ở trẻ em | ||
| Bước | Mức độ đau | Thuốc điều trị |
| 1 | Đau nhẹ | Trẻ < 3 tháng: acetaminophen Trẻ > 3 tháng: acetaminophen/ibuprofen (ibuprofen là NSAID được sử dụng cho trẻ em do hiệu quả và độ an toàn đã được chứng minh trên lâm sàng) |
| 2 | Đau nặng | Các Opioid Morphin thường được sử dụng do có nhiều dạng bào chế có sẵn
Sử dụng các opioid khác nếu bệnh nhân không dung nạp được morphin |
Đường uống thường được dùng; tuy nhiên, nếu bệnh nhân đau nặng và cần giảm đau nhanh thì đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch là một sự lựa chọn. Dạng viên uống có thể được sử dụng để xác định liều thích hợp
(Bảng 3).
| Bảng 3: Chuyển đổi liều có tác dụng giảm đau tương đương giữa các đường dùng của các opioid | ||
| Thuốc | Đường tiêm (mg) | Đường uống (mg) |
| Morphine | 10 | 30 |
| Hydromorphone | 1.5 | 7.5 |
| Oxycodone | Không có | 20 |
| Hydrocodone | Không có | 30-45 |
| Oxymorphone | 1 | 10 |
| Meperidine | 75 | 300 |
| Codeine | 130 | 200 |
Trong trường hợp bệnh nhân bị đau liên tục, để dò liều thì nên sử dụng thuốc giảm đau tác dụng ngắn cho mỗi khoảng thời gian trong một ngày. Khi xác định được liều ổn định cho bệnh nhân, nên chuyển đổi sang dạng thuốc giải phóng kéo dài hoặc tác dụng kéo dài. Tổng liều/ngày của dạng thuốc tác dụng kéo dài nên tương đương với tổng liều dạng thuốc tác dụng ngắn cho bệnh nhân. Ví dụ như, một bệnh nhân có tình trạng ổn định khi dùng morphin sulfat 5mg dạng giải phóng nhanh, 4 tiếng dùng một lần (tương đương với 30mg/ngày), chuyển sang dạng morphin tác dụng kéo dài sẽ là 15mg, 12 tiếng dùng một lần hoặc dạng viên 30mg, 1 viên dùng cho cả ngày (KADIAN).
Nếu có thể, trong trường hợp đau dữ dội có thể dùng xen kẽ cùng một thuốc opioid ở dạng tác dụng ngắn và tác dụng kéo dài (ví dụ như dùng xen kẽ morphin giải phóng nhanh nếu bệnh nhân đang dùng morphin tác dụng kéo dài; dùng xen kẽ oxycodon giải phóng nhanh nếu bệnh nhân đang dùng oxycodon tác dụng kéo dài). Quy luật này không được áp dụng cho methadon vì methadon có thời gian bán thải dài. Một liều khi có cơn đau dữ dội điển hình chiếm 10-20% tổng liều hàng ngày, được dùng cách 4 tiếng một lần nếu cần thiết. Bệnh nhân nên được kê một loại thuốc để giảm đau dữ dội.
Trong suốt quá trình ung thư, đau có thể xuất hiện ở nhiều kiểu khác nhau. Điều quan trọng là nắm được bệnh sử của bệnh nhân để điều trị đau đúng cách. Sự lựa chọn thuốc điều trị phụ thuộc vào tuổi tác, các bệnh kèm theo, tương tác thuốc có thể gặp phải. Nếu sủ dụng đúng thuốc giảm đau, đúng liều và đúng liệu trình điều trị thì có thể kiểm soát và giảm cơn đau ung thư.
Xem thêm bài viết Giảm đau trong điều trị ung thư
Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…
Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…
Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…
Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…
Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…