Nội dung chính
- 1 Tên chung quốc tế Saquinavir
- 2 Dạng thuốc và hàm lượng Saquinavir
- 3 Chỉ định Saquinavir
- 4 Chống chỉ định Saquinavir
- 5 Thận trọng Saquinavir
- 6 Tương tác thuốc Saquinavir
- 7 Liều lượng và cách dùng Saquinavir
- 8 Tác dụng không mong muốn Saquinavir
- 9 Quá liều và xử trí Saquinavir
- 10 Độ ổn định và bảo quản Saquinavir
Saquinavir; SQV
Viên nang mềm, saquinavir 200 mg.
HÌnh
Nhiễm HIV (kết hợp với 2 thuốc chống retrovirus khác và thường kết hợp với liều thấp ritonavir để tăng tác dụng).
Suy gan nặng (Phụ lục 5)
Suy gan và thận (Phụ lục 5 và 4); đái tháo đường; bệnh ưa chảy máu (hemophili); thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3, xem phần chung ở trên).
: Phụ lục 1.
Cách dùng: Dùng thuốc khi ăn hoặc sau khi ăn; không nên ăn bưởi trong khi điều trị bằng saquinavir.
Liều lượng:
Nhiễm HIV (kết hợp với một nucleosid ức chế enzym sao chép ngược và liều thấp ritonavir để tăng tác dụng): Người lớn uống saquinavir 1 g + ritonavir 100 mg/lần, ngày 2 lần.
Nhiễm HIV (kết hợp với thuốc chống retrovirus khác nhưng không dùng ritonavir): Người lớn uống 1,2 g cách nhau 8 giờ, sau bữa ăn.
Trẻ em dưới 16 tuổi, độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Ghi chú: Để tránh nhầm lẫn giữa những công thức saquinavir khác nhau, người kê đơn phải xác định rõ tên thương mại; hấp thu từ nang mềm chứa saquinavir nhiều hơn so với từ nang chứa saquinavir mesilat. Điều trị thường bắt đầu với nang mềm.
Ỉa chảy, loét miệng và niêm mạc, đầy bụng, buồn nôn, nôn; nhức đầu, bệnh lý thần kinh ngoại vi, dị cảm, choáng váng, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, mất điều hoà vận động, đau cơ xương, suy nhược; sốt, ngứa, ngoại ban, và tình trạng phát ban ngoài da khác; hiếm gặp hội chứng Stevens-Jonhson; tác dụng phụ hiếm khác gồm giảm tiểu cầu, và các rối loạn khác về máu, co giật, tổn thương gan, viêm tuỵ và bệnh sỏi thận; tăng creatin kinase, tăng enzym gan và giảm bạch cầu trung tính khi điều trị kết hợp; loạn dưỡng lipid, và tác động lên chuyển hoá (xem phần chung ở trên).
Gây nôn nếu đến sớm trong vòng 2 – 4 giờ sau uống. Điều trị triệu chứng.
Trong bao bì kín ở 2 – 8 o C. Bảo quản tại nhà ở dưới 25 o C, tối đa 3 tháng.
http://nidqc.org.vn/duocthu/363/
Đăng nhập
Y Học Cộng đồng Dự án “Y Học cùng cộng đồng” phổ biến những kiến thức khoa học và thường thức về y học cho cộng đồng Việt Nam