Nội dung chính
- 1 Tên chung quốc tế Methylprednisolon
- 2 Dạng thuốc và hàm lượng Methylprednisolon
- 3 Chỉ định Methylprednisolon
- 4 Chống chỉ định Methylprednisolon
- 5 Thận trọng Methylprednisolon
- 6 Tương tác thuốc Methylprednisolon
- 7 Liều lượng và cách dùng Methylprednisolon
- 8 Tác dụng không mong muốn Methylprednisolon
- 9 Quá liều và xử trí Methylprednisolon
- 10 Độ ổn định và bảo quản Methylprednisolon
Tên chung quốc tế Methylprednisolon
Methylprednisolone
Dạng thuốc và hàm lượng Methylprednisolon
Thuốc tiêm methylprednisolon acetat 20 mg/ml (5 ml, 10 ml), 40 mg/ml (1 ml, 5 ml, 10 ml), 80 mg/ml (1 ml, 5 ml) (tiêm bắp).
Thuốc tiêm methylprednisolon natri sucinat: 40 mg (1 ml, 3 ml), 125 mg (2 ml, 5 ml), 500 mg (1 ml, 4 ml, 8 ml, 20 ml), 1000 mg (1 ml, 8 ml, 50 ml), 2000 mg (30,6 ml) (tiêm tĩnh mạch).
Viên nén 2 mg, 4 mg, 8 mg, 10 mg, 24 mg, 32 mg.
Dịch treo để thụt 40 mg/chai.
Hình Methylprednisolon
Chỉ định Methylprednisolon
Chống viêm và giảm miễn dịch trong viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân; viêm mạch; hen phế quản; viêm đại tràng mạn, thiếu máu tan máu; giảm bạch cầu; ung thư; hội chứng thận hư.
Chống chỉ định Methylprednisolon
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não; nhiễm nấm hoặc lao, virus; đang dùng vaccin virus sống, loét dạ dày, tá tràng, đái tháo đường, rối loạn tâm thần, tăng huyết áp.
Thận trọng Methylprednisolon
Loãng xương, suy tim, trẻ đang lớn, người cao tuổi. Suy thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột. Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi dùng thuốc bôi thời kỳ mang thai.
Tương tác thuốc Methylprednisolon
(Phụ lục 1).
Liều lượng và cách dùng Methylprednisolon
Liều uống: 6 – 40 mg mỗi ngày tuỳ theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của người bệnh. Khi uống, prednison (hoặc prednisolon) thường được dùng hơn. Thuốc tiêm được dùng khi phải dùng liều cao.
Điều trị cơn hen nặng ở bệnh viện: Tiêm tĩnh mạch 60 – 120 mg/lần, cứ 6 giờ tiêm 1 lần, sau khi cắt cơn uống hàng ngày 32 – 48 mg sau khi ăn, giảm liều dần dần và ngừng trong vòng 10 ngày đến 2 tuần.
Dị ứng nặng: Tiêm tĩnh mạch 125 mg, cứ 6 giờ tiêm một lần.
Tác dụng không mong muốn Methylprednisolon
Thường do dùng liều cao, kéo dài. Thường gặp: mất ngủ, dễ kích động; tăng ngon miệng; khó tiêu, rậm lông; đái tháo đường; đau khớp, glôcôm, chảy máu cam.
Xử trí: Theo dõi điện giải, calci, dùng liều giảm dần, kết hợp dùng các thuốc kháng thụ thể H2 – histamin.
Quá liều và xử trí Methylprednisolon
Triệu chứng: Hội chứng Cushing, loãng xương, yếu cơ do dùng kéo dài methylprednisolon.
Xử trí: Điều trị triệu chứng.
Độ ổn định và bảo quản Methylprednisolon
Bảo quản trong lọ kín, nơi thoáng mát, nhiệt độ 15 – 30 o C hoặc ở tủ lạnh (4 o C) với hỗn hợp tiêm.
http://nidqc.org.vn/duocthu/212/
Đăng nhập
Y Học Cộng đồng Dự án “Y Học cùng cộng đồng” phổ biến những kiến thức khoa học và thường thức về y học cho cộng đồng Việt Nam