Nội dung chính
- 1 Tên chung quốc tế Clormethin hydroclorid
- 2 Dạng thuốc và hàm lượng Clormethin hydroclorid
- 3 Chỉ định Clormethin hydroclorid
- 4 Chống chỉ định Clormethin hydroclorid
- 5 Thận trọng Clormethin hydroclorid
- 6 Tương tác thuốc Clormethin hydroclorid
- 7 Liều lượng và cách dùng Clormethin hydroclorid
- 8 Tác dụng không mong muốn Clormethin hydroclorid
Tên chung quốc tế Clormethin hydroclorid
Chlormethine hydrochloride
Dạng thuốc và hàm lượng Clormethin hydroclorid
Lọ hoặc ống thuốc bột 10 mg để pha tiêm. ống 10 mg/2 ml, khi dùng phải pha loãng.
Hình
Chỉ định Clormethin hydroclorid
Bệnh Hodgkin; một số thể u lympho không Hodgkin; chứng tăng hồng cầu vô căn; u sùi dạng nấm; u não; u nguyên bào thần kinh. Trong phác đồ MOPP để điều trị bệnh Hodgkin, M ở đây là mustin hydroclorid hoặc meclorethamin hydroclorid.
Chống chỉ định Clormethin hydroclorid
Xem phần đại cương và tài liệu chuyên khoa.
Thận trọng Clormethin hydroclorid
Xem phần đại cương và tài liệu chuyên khoa. Thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).
Tương tác thuốc Clormethin hydroclorid
(Phụ lục 1).
Liều lượng và cách dùng Clormethin hydroclorid
Xem tài liệu chuyên khoa.
Tác dụng không mong muốn Clormethin hydroclorid
Xem phần đại cương và tài liệu chuyên khoa.
Chú ý: Thuốc gây kích ứng mạnh các mô. Thuốc vào mắt có thể mù.
http://nidqc.org.vn/duocthu/381/
Đăng nhập
Y Học Cộng đồng Dự án “Y Học cùng cộng đồng” phổ biến những kiến thức khoa học và thường thức về y học cho cộng đồng Việt Nam