Nội dung chính
- 1 Tên chung quốc tế Clofazimin
- 2 Dạng thuốc và hàm lượng Clofazimin
- 3 Chỉ định Clofazimin
- 4 Chống chỉ định Clofazimin
- 5 Thận trọng Clofazimin
- 6 Tương tác thuốc Clofazimin
- 7 Liều lượng và cách dùng Clofazimin
- 8 Tác dụng không mong muốn Clofazimin
- 9 Quá liều và xử trí Clofazimin
- 10 Độ ổn định và bảo quản Clofazimin
Tên chung quốc tế Clofazimin
Clofazimine
Dạng thuốc và hàm lượng Clofazimin
Viên nang 50 mg, 100 mg.
Hình Clofazimin – Thuốc chống phong
Chỉ định Clofazimin
Điều trị phong thể MB, phản ứng phong typ II.
Chống chỉ định Clofazimin
Mẫn cảm với clofazimin.
Thận trọng Clofazimin
Nếu đã có các rối loạn tiêu hoá trước khi điều trị, phải giảm liều, kéo dài khoảng cách dùng thuốc hoặc ngừng thuốc nếu triệu chứng phát triển trong khi điều trị; suy gan và suy thận; có thể làm biến màu kính sát tròng.
Tương tác thuốc Clofazimin
(Phụ lục 1).
Clofazimin qua nhau thai và bài tiết vào sữa, làm cho da của một số trẻ mới sinh và bú mẹ có thể bị đổi màu. Do vậy chỉ dùng thuốc cho bà mẹ mang thai và cho con bú khi có chỉ định rõ ràng, khi xét thấy lợi ích hơn nguy hại mới chỉ định dùng.
Thuốc thường gây xạm da nhất là ở những vùng da có thương tổn phong (dựa vào dấu hiệu này để nhận biết bệnh nhân có uống thuốc hay không). Sau khi hết 1 trị liệu, xạm da sẽ giảm dần rồi mất hẳn.
Liều lượng và cách dùng Clofazimin
Điều trị thể phong nhiều vi khuẩn (MB) phối hợp với dapson và rifampicin. Người lớn uống 300 mg, 1 tháng 1 lần, liều hàng ngày 50 mg dưới sự giám sát của cán bộ y tế; trẻ em 10 – 14 tuổi uống 150 mg, 1 tháng 1 lần và cứ 2 ngày uống một liều 50 mg dưới sự giám sát của cán bộ y tế; trẻ em dưới 10 tuổi uống 100 mg, 1 tháng 1 lần và một tuần 2 lần uống liều 50 mg dưới sự giám sát của cán bộ y tế. Thời gian điều trị 12 tháng.
Điều trị phản ứng phong typ II (ENL – Erythema Nodosum Leprosum), người lớn và trẻ em, 200 mg – 300 mg/ngày chia làm 2 – 3 lần, có thể phải điều trị 4 – 6 tuần trước khi có kết quả.
Tác dụng không mong muốn Clofazimin
Thay đổi màu sắc của da, tóc, giác mạc, kết mạc, nước mắt, mồ hôi, nước bọt, phân và nước tiểu, nhưng có thể trở lại bình thường. Thuốc có thể gây đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, phù ở niêm mạc và dưới niêm mạc nếu dùng liều cao và kéo dài.
Quá liều và xử trí Clofazimin
Loại thuốc ra khỏi dạ dày bằng gây nôn, rửa dạ dày. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Độ ổn định và bảo quản Clofazimin
Bảo quản trong lọ kín, tránh ẩm, ở nhiệt độ 25 – 28 o C.
http://nidqc.org.vn/duocthu/309/
Đăng nhập
Y Học Cộng đồng Dự án “Y Học cùng cộng đồng” phổ biến những kiến thức khoa học và thường thức về y học cho cộng đồng Việt Nam