Tên chung quốc tế Epinephrin (Adrenalin)

Epinephrine

Dạng thuốc và hàm lượng Epinephrin (Adrenalin)

Thuốc tiêm, epinephrin (dưới dạng hydro- clorid hoặc hydrogen tartrat) 1 mg/1 ml, ống 1 ml.

Hình Epinephrin (Adrenalin) Cấp cứu trong dị ứng sốc phản vệ

Chỉ định Epinephrin (Adrenalin)

Sốc phản vệ nặng; phù mạch (phù Quincke) nặng; ngừng tim

Chống chỉ định Epinephrin (Adrenalin)

Không có chống chỉ định nào khi có sốc phản vệ hoặc ngừng tim.

Thận trọng Epinephrin (Adrenalin)

Cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường, thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, bệnh mạch não, người cao tuổi;

Tương tác thuốc Epinephrin (Adrenalin)

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Epinephrin (Adrenalin)

Thận trọng: Các dung dịch adrenalin có nồng độ khác nhau được dùng theo các đường khác nhau.

Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, dùng dung dịch 1/1000, người lớn và thiếu niên, 500 microgam (0,5 ml), trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, 50 microgam (0,05 ml); trẻ em 6 tháng – 6 tuổi, 120 microgam (0,12 ml), 6 – 12 tuổi, 250 microgam (0,25 ml).

Ghi chú Epinephrin (Adrenalin)

Các liều trên có thể tiêm lặp lại nhiều lần nếu cần, mỗi lần cách nhau 5 phút, tuỳ theo huyết áp, mạch và chức năng hô hấp.

Nếu tuần hoàn kém, tiêm tĩnh mạch chậm, dùng dung dịch tiêm adrena- lin 1/10000 (tiêm với tốc độ 1 ml/phút), người lớn 500 microgam (5 ml); trẻ em, 10 microgam/kg (0,1 ml/kg), cho trong vài phút.

Cách pha từ ống 1 ml dung dịch 1/1000 chuyển thành dung dịch 1/10000: ống 1 ml + 9 ml nước cất.

Tiêm tĩnh mạch chậm chỉ dành cho những trường hợp rất nặng khi nghi ngờ tuần hoàn không bảo đảm và tiêm bắp thuốc hấp thu kém.

Tác dụng không mong muốn Epinephrin (Adrenalin)

Tim đập nhanh và loạn nhịp, tăng huyết áp, run, lo âu, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn, yếu cơ, chóng mặt, phù phổi; phổ biến nhức đầu.

Quá liều và xử trí Epinephrin (Adrenalin)

Do tác dụng của adrenalin rất ngắn, nên thường các triệu chứng chóng hết. Nếu cần, điều trị theo triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Epinephrin (Adrenalin)

Bảo quản ở 2 – 8 o C, không để nơi nóng, tránh ánh sáng. Phải bỏ nếu thấy thuốc tiêm chuyển sang màu nâu hồng.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/219/

Bộ Y Tế

  • Bộ Y Tế
  • Vì Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Nơi làm việc:  Bộ Y Tế

Chia sẻ
Đăng bởi
Bộ Y Tế

Những bài viết gần đây

[TPHCM] LỚP TẬP HUẤN SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…

Cách đây 2 năm

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiền tiểu đường (tiền đái tháo đường)

Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…

Cách đây 2 năm

Khi bạn bị vỡ ối non

Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…

Cách đây 2 năm

Đối phó với sinh non và trầm cảm sau sinh

Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…

Cách đây 2 năm

Thuốc giảm đau khi chuyển dạ và sinh nở

Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…

Cách đây 2 năm

Ngừa thai

Trong thập kỳ vừa qua, vẫn có 57% học sinh lớp 12 có quan hệ…

Cách đây 2 năm