Nội dung chính
Ondansetron
Hình:
Ondansetron dùng dưới dạng ondansetron hydroclorid dihydrat.
Thuốc tiêm 4 mg/2 ml và 40 mg/20 ml trong dung dịch natri clorid, với đệm acid citric và natri citrat.
Dịch truyền 32 mg/50 ml trong dung dịch glucose 5% với đệm acid cit- ric và natri citrat.
Viên nén 4 mg và 8 mg.
Dung dịch uống 4 mg/5 ml.
Phòng nôn và phòng buồn nôn do xạ trị, sau phẫu thuật, hoặc do hoá trị liệu chống ung thư (đặc biệt là đã dùng thuốc gây nôn mạnh như cisplatin) khi người bệnh dùng biện pháp chống nôn thông thường không có tác dụng hoặc gây tác dụng không mong muốn.
Người mẫn cảm với ondansetron.
Không nên dùng ondansetron cho người điều trị bằng thuốc có khả năng gây nôn thấp như bleomycin, busulfan, etoposid, fluo- rouracil, vinblastin, vincristin, hoặc cyclophosphamid liều thấp (dưới 1000 mg). Ondansetron chỉ phòng ngừa nôn và buồn nôn, không có tác dụng chữa nôn, và chỉ phòng được nếu thuốc gây nôn trong vòng 24 – 48 giờ sau khi dùng; ondansetron không có tác dụng phòng nôn nếu thuốc gây nôn muộn. Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi bị suy gan (Phụ lục 5). Người có thai hoặc cho con bú (Phụ lục 2 và 3). Tương tác thuốc: Các thuốc ức chế cytochrom P450 như cimetidin, alopurinol, disulfiram làm tăng độc tính; thuốc gây cảm ứng cytochrom P450 như barbiturat, car- bamazepin, rifampin, phenytoin, phenylbutazon, làm giảm tác dụng của ondansetron.
Xem tài liệu chuyên khoa.
Xem tài liệu chuyên khoa.
http://nidqc.org.vn/duocthu/412/
Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…
Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…
Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…
Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…
Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…