Nội dung chính
Thuốc chẹn calci.
Nifedipine.
Nang 5 mg, 10 mg, 20 mg. Viên nén tác dụng kéo dài 10 mg, 30 mg, 60 mg, 90 mg.
Hình Nifedipin
Tăng huyết áp; dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co thắt mạch như trong đau thắt ngực Prinzmetal; hội chứng Raynaud.
Sốc tim; hẹp động mạch chủ nặng; nhồi máu cơ tim trong vòng một tháng; cơn đau thắt ngực cấp hoặc không ổn định; rối loạn chuyển hóa porphyrin; thời kỳ mang thai hoặc cho con bú (Phụ lục 2 và 3).
Sau khi bắt đầu điều trị, nếu thấy xuất hiện cơn đau thắt ngực hoặc cơn đau thắt ngực nặng lên, phải ngừng thuốc. Thận trọng khi có suy tim, đái tháo đường. Phải giảm liều khi có suy gan (Phụ lục 5). Thuốc có thể ức chế chuyển dạ đẻ (Phụ lục 2).
(Phụ lục 1).
Cách dùng: Dạng viên nang thường dùng để điều trị cơn cấp tính của bệnh tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực, và bệnh Raynaud. Thường đặt dưới lưỡi hoặc dạng uống. Tuy nhiên, gần đây người ta thấy nifedipin đặt dưới lưỡi có thể gây nhiều tai biến như tụt huyết áp quá mức, nên đã có khuyến cáo không được dùng trong điều trị tăng huyết áp. Dạng viên giải phóng chậm thường được dùng để điều trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực và bệnh Raynaud. Với dạng này thì phải nuốt chửng viên thuốc, không được nhai hoặc bẻ viên thuốc. Tránh dùng uống thuốc với nước ép bưởi (có thể ảnh hưởng tới chuyển hoá).
Liều lượng:
Tăng huyết áp: Dùng loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 – 40 mg/lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 – 90 mg/lần, ngày uống một lần; hoặc 20 – 100 mg/lần ngày uống một lần tuỳ theo chế phẩm.
Dự phòng đau thắt ngực: Dùng loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài, 10 – 40 mg/lần, ngày uống 2 lần; hoặc 30 – 90 mg/lần, ngày uống một lần, tuỳ theo chế phẩm.
Hội chứng Raynaud: Viên nang tác dụng nhanh 5 – 20 mg, 3 lần mỗi ngày.
Thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần điều trị. Thường xảy ra với dạng viên nang tác dụng ngắn hơn là với loại viên nén tác dụng chậm. Đánh trống ngực, tim nhanh, buồn nôn, hạ huyết áp, tăng nặng cơn đau thắt ngực, ban xuất huyết, phản ứng dị ứng, ngất, ngoại tâm thu, giảm bạch cầu hạt, vú to ở nam giới, phì đại lợi răng, tăng men gan, đau khớp, lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, phù mắt cá chân, đỏ bừng mặt, nhức đầu.
Xem amlodipin.
Bảo quản viên nang trong lọ kín, sẫm màu, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 15 – 25 o C.
Viên nén đựng trong lọ kín, ở nhiệt độ 15 – 30 o C.
http://nidqc.org.vn/duocthu/466/
Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…
Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…
Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…
Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…
Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…