Tên chung quốc tế Natri nitroprusiat

Sodium nitroprusside.

Dạng thuốc và hàm lượng Natri nitroprusiat

Thuốc bột để pha tiêm 50 mg/lọ. Dung môi để pha: dung dịch glucose 5%, 2 ml/ống; nước cất pha tiêm 4 ml/ống.

Hình

Chỉ định Natri nitroprusiat

Cơn tăng huyết áp (khi điều trị bằng uống không được).

Chống chỉ định Natri nitroprusiat

Suy gan nặng, tăng huyết áp còn bù, thiếu hụt vitamin B12, teo dây thần kinh thị giác Leber.

Thận trọng Natri nitroprusiat

Tổn thương chức năng phổi (suy hô hấp), giảm năng tuyến giáp, tổn thương thận (Phụ lục 4), thiếu máu cục bộ cơ tim, suy tuần hoàn não, giảm natri – huyết, tăng áp lực nội sọ, người cao tuổi, hạ thân nhiệt, tránh ngừng thuốc đột ngột (giảm truyền trong 15 – 30 phút để tránh bệnh trở lại nhanh); bệnh gan (Phụ lục 5); thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2Phụ lục 3).

Tương tác thuốc Natri nitroprusiat

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Natri nitroprusiat

Cơn tăng huyết áp, truyền tĩnh mạch, người lớn ban đầu 0,3 microgam/kg/phút; (ví dụ, người lớn cân nặng 70 kg, 0,3 ml/phút hay 6 giọt/phút dung dịch 50 mg pha trong 500 ml dung dịch truyền). Tốc độ truyền tăng dần và thường xuyên được điều chỉnh cho đến khi đạt kết quả mong muốn; liều duy trì thông thường 0,5 – 6 microgam/kg/phút; liều tối đa 8 microgam/kg/phút; ngừng truyền nếu không đáp ứng sau 10 phút với liều tối đa.

Dùng liều thấp hơn đối với người đang điều trị thuốc chống tăng huyết áp khác.

Tác dụng không mong muốn Natri nitroprusiat

Hạ huyết áp nặng, nhức đầu, chóng mặt, lợm giọng, đau bụng, ra mồ hôi, đánh trống ngực, khó chịu sau ức, số lượng tiểu cầu giảm.

Quá liều và xử trí Natri nitroprusiat

(xem tác dụng không mong muốn). Nếu nặng, có triệu chứng ngộ độc cyanid.

Xử trí: Ngừng truyền ngay. Điều trị bằng hydroxocobalamin tiêm tĩnh mạch 30 – 60 mg/kg. Có thể cho 4 g hydroxocobalamin vào trong 500 ml dung dịch chứa 10% natri thiosulfat rồi truyền cho người bệnh, hoặc điều trị bằng natri thiosulfat.

Độ ổn định và bảo quản Natri nitroprusiat

Tránh ánh sáng bằng cách bọc ngay các chai chứa dung dịch nitroprusi- at bằng giấy màu.

Sau khi pha, dung dịch truyền phải được dùng trong vòng 24 giờ. Bình thường dung dịch có màu hơi nâu, không được dùng dung dịch đã chuyển sang màu lam, màu lục hoặc đỏ.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/470/

Bộ Y Tế

  • Bộ Y Tế
  • Vì Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Nơi làm việc:  Bộ Y Tế

Chia sẻ
Đăng bởi
Bộ Y Tế

Những bài viết gần đây

[TPHCM] LỚP TẬP HUẤN SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…

Cách đây 2 năm

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiền tiểu đường (tiền đái tháo đường)

Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…

Cách đây 2 năm

Khi bạn bị vỡ ối non

Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…

Cách đây 2 năm

Đối phó với sinh non và trầm cảm sau sinh

Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…

Cách đây 2 năm

Thuốc giảm đau khi chuyển dạ và sinh nở

Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…

Cách đây 2 năm

Ngừa thai

Trong thập kỳ vừa qua, vẫn có 57% học sinh lớp 12 có quan hệ…

Cách đây 2 năm