Nội dung chính
Thuốc có giá trị nhất để chống đau nặng, được dùng làm chuẩn để so sánh hiệu lực của các thuốc khác thuộc nhóm opioid. Khi tiêm bắp, tác dụng giảm đau bắt đầu trong 10 – 30 phút, kéo dài 3 – 5 giờ.
Morphine
Viên: morphin sulfat 10 mg. Dung dịch uống: morphin hydroclorid hoặc sulfat 10 mg/ml. ống tiêm: morphin sulfat, 10 mg/ml, ống 1 ml.
Hình Morphin – Thuốc giảm đau nhóm opioid
Đau nặng (cấp hoặc mạn); nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp; thuốc bổ trợ trong các phẫu thuật lớn và giảm đau sau mổ.
Suy hô hấp, say rượu cấp; khi có nguy cơ tắc ruột do liệt ruột; đau bụng cấp; tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương sọ não (làm suy thở và làm mất đáp ứng của đồng tử rất quan trọng trong đánh giá khi thăm khám thần kinh); tránh tiêm trong u tế bào ưa crôm.
Tổn thương thận và gan (Phụ lục 4 và 5); giảm liều hoặc tránh dùng cho người cao tuổi và suy nhược; nghiện thuốc (triệu chứng cai nghiện nếu ngừng thuốc đột ngột); giảm năng giáp; co giật; giảm khả năng hô hấp và hen; hạ huyết áp; phì đại tuyến tiền liệt; mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).
(Phụ lục 1).
Cách dùng: Có thể uống hoặc tiêm dưới da, tiêm bắp.
Liều dùng: Đau cấp, tiêm dưới da (không thích hợp đối với người phù) hoặc tiêm bắp. Người lớn: 10 mg cách nhau 4 giờ nếu cần (15 mg đối với người nặng cân và cơ bắp phát triển). Đau mạn, uống hoặc tiêm dưới da (không thích hợp đối với người phù) hoặc tiêm bắp: 5 – 20 mg, uống đều đặn cách nhau 4 giờ; liều có thể tăng tuỳ theo nhu cầu; liều uống phải xấp xỉ gấp đôi liều tiêm bắp. Nhồi máu cơ tim, tiêm tĩnh mạch chậm (2 mg/phút) 10 mg, tiếp theo thêm 5 – 10 mg nếu cần; người cao tuổi hoặc suy nhược, giảm xuống nửa liều. Phù phổi cấp, tiêm tĩnh mạch chậm (2 mg/phút) 5 – 10 mg.
Ghi chú: Liều nói trên tương đương giữa morphin sulfat và morphin hydroclorid. Người cao tuổi và người suy nhược: Giảm liều ban đầu và tăng dần tổng liều hàng ngày ít hơn liều người trẻ tuổi (thí dụ 25%). Trẻ nhỏ cho tới 1 tháng tuổi: Đau cấp tiêm bắp 150 microgam/kg (uống 300 microgam/kg); 1 – 12 tháng tuổi: tiêm bắp 200 microgam/kg; 1 – 5 tuổi: 2,5 – 5 mg; 6 – 12 tuổi: 5 – 10 mg. Những chỉ định dùng cho trẻ em phải do thầy thuốc chuyên khoa tuyến trên.
Buồn nôn, nôn (đặc biệt trong giai đoạn đầu); táo bón; buồn ngủ, khô miệng, chán ăn; co thắt đường tiết niệu và mật; tim đập chậm, đập nhanh; đánh trống ngực; sảng khoái, phát ban, mẩn ngứa, vã mồ hôi; nhức đầu, mặt đỏ, chóng mặt, giảm huyết áp tư thế, giảm thân nhiệt, ảo giác, lú lẫn, nghiện, đồng tử co; liều cao gây ức chế hô hấp và giảm huyết áp. Xử trí: buồn nôn, nôn có thể tiêm dưới da 0,25 – 0,5 mg atropin. Nếu đau do sỏi mật hoặc thận không nên dùng morphin đơn độc mà phối hợp với một thuốc chống co thắt. Táo bón, dùng bisacodyl hoặc natri picosulfat. Nếu ngứa nhiều, dùng kháng histamin. Nếu tăng cảm giác đau, rung giật cơ (phản ứng nghịch thường do dùng morphin lâu dài) chuyển thuốc (fentanyl, alfentanyl, methadon hoặc ketobemidon).
Điều trị đặc hiệu bằng naloxon tiêm tĩnh mạch 0,4 mg/lần, cứ 2 – 4 phút tiêm 1 lần nếu cần, cho đến tổng liều không quá 4 mg.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng và nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
http://nidqc.org.vn/duocthu/153/
Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…
Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…
Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…
Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…
Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…