Tên chung quốc tế Dobutamin

Dobutamine.

Dạng thuốc và hàm lượng Dobutamin

Hình:

Thuốc tiêm chứa dobutamin (dạng hydro- clorid) 12,5 mg/ml (lọ 20 ml).

Chỉ định Dobutamin

Dùng ngắn hạn trong sốc tim, trong nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật tim hoặc suy tim sung huyết.

Chống chỉ định Dobutamin

Tăng mẫn cảm với dobutamin hoặc thành phần trong chế phẩm của thuốc. Hẹp dưới van động mạch chủ.

Thận trọng Dobutamin

Phải bù đủ dịch trước khi cho thuốc. Ngấm thuốc ra ngoài có thể gây hoại tử tại chỗ tiêm. Dùng thận trọng ở người bị nhồi máu cơ tim. Thận trọng khi dùng ở người có thai.

Tương tác thuốc Dobutamin

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Dobutamin

Cách dùng: Không cần có liều nạp ban đầu. Chỉnh liều theo tần số tim, nhịp, huyết áp và lưu lượng nước tiểu.

Dùng một dụng cụ tiêm truyền để kiểm soát tốc độ chảy; tiêm truyền vào tĩnh mạch lớn.

Phải pha loãng dung dịch đậm đặc dobutamin trước khi truyền với ít nhất 50 ml dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9% (hoặc với bất cứ dung dịch không kiềm nào). Nồng độ dobutamin tiêm truyền phụ thuộc vào liều lượng và nhu cầu dịch truyền cho từng người bệnh, nhưng không được vượt quá 5000 microgam/ml.

Trẻ em 2,5 – 15 microgam/kg/phút, chỉnh liều cho tới khi đạt được kết quả mong muốn.

Người lớn 2,5 – 15 microgam/kg/phút, chỉnh liều cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Tối đa không quá 40 microgam/kg/phút. Liều cao hơn 20 microgam/kg/phút phải dùng thận trọng vì tăng nguy cơ nhịp nhanh, loạn nhịp và thiếu máu cục bộ cơ tim.

Người cao tuổi: Giống như liều người lớn.

Tác dụng không mong muốn Dobutamin

Tăng huyết áp tâm thu, tăng tần số tim, ngoại tâm thu thất, đau thắt ngực, đánh trống ngực, buồn nôn, khó thở, nhịp nhanh thất, hoại tử tại chỗ nếu thuốc ra ngoài mạch máu.

Quá liều và xử trí Dobutamin

Tăng huyết áp và/hoặc tim nhanh. Phải giảm hoặc ngừng truyền.

Độ ổn định và bảo quản Dobutamin

Cứ 24 giờ một lần, trộn đều lại dung dịch, bảo quản dung dịch đã pha ở tủ lạnh trong 48 giờ hoặc ở nhiệt độ phòng trong 6 giờ. Dung dịch đổi màu hồng chứng tỏ có oxy hoá nhẹ nhưng hiệu lực giảm không đáng kể.

http://nidqc.org.vn/duocthu/472/

Bộ Y Tế

  • Bộ Y Tế
  • Vì Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Nơi làm việc:  Bộ Y Tế

Chia sẻ
Đăng bởi
Bộ Y Tế

Những bài viết gần đây

[TPHCM] LỚP TẬP HUẤN SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…

Cách đây 2 năm

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiền tiểu đường (tiền đái tháo đường)

Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…

Cách đây 2 năm

Khi bạn bị vỡ ối non

Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…

Cách đây 2 năm

Đối phó với sinh non và trầm cảm sau sinh

Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…

Cách đây 2 năm

Thuốc giảm đau khi chuyển dạ và sinh nở

Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…

Cách đây 2 năm

Ngừa thai

Trong thập kỳ vừa qua, vẫn có 57% học sinh lớp 12 có quan hệ…

Cách đây 2 năm