Tên chung quốc tế Co-trimoxazol

Sulfamethoxazole + trimethoprim

Dạng thuốc và hàm lượng Co-trimoxazol

Viên nén 480 mg, 960 mg (hỗn hợp sulfamethoxazol và trimethoprim với tỷ lệ 5/1). Thuốc tiêm (dung dịch để hoà tan dùng tiêm truyền) 96 mg/ml, ống 5 ml và 10 ml.

Hình:  Co-trimoxazol – Kháng sinh nhóm sulfamid và trimethoprim

Chỉ định Co-trimoxazol

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với co-trimoxazol; nhiễm khuẩn đường tiết niệu; nhiễm khuẩn đường hô hấp gồm: viêm phế quản, viêm phổi; viêm tai giữa; viêm phổi do Pneumocystis carinii (Mục 6.6.3); lỵ trực khuẩn ở vùng Shigella còn nhạy cảm.

Chống chỉ định Co-trimoxazol

Quá mẫn với sulfonamid hoặc trimethoprim; suy gan, thận nặng; rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Thận trọng Co-trimoxazol

Suy gan và suy thận (Phụ lục 5 và 4); người cao tuổi; bệnh hen; thiếu hụt G6PD; thiếu hụt folat; trong thời kỳ mang thai (Phụ lục 2), và cho con bú (Phụ lục 3) không dùng cho trẻ em dưới 6 tuần.

Tương tác thuốc Co-trimoxazol

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Co-trimoxazol

Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm (không nhạy cảm với kháng sinh khác). Người lớn: 800 mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim, cách nhau 12 giờ, tăng tới 1200 mg sulfamethoxazol + 240 mg trimetho- prim, cách nhau 12 giờ. Trẻ em 6 tuần – 5 tháng, uống 100 mg sul- famethoxazol + 20mg trimethoprim, cách nhau 12 giờ. Trẻ em 6 tháng – 5 năm uống 200 mg sulfamethoxazol + 40 mg trimethoprim cách nhau 12 giờ. Trẻ em 6 – 12 tuổi: uống 400 mg sulfamethoxazol + 80 mg trimethoprim cách nhau 12 giờ.

Tiêm truyền tĩnh mạch: Trẻ em: (30 mg sulfamethoxazol + 6 mg trimethoprim)/kg/ngày chia làm 2 lần.

Pha loãng và sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Tác dụng không mong muốn Co-trimoxazol

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, nhức đầu, phản ứng quá mẫn gồm ngoại ban, ngứa, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, viêm da tróc vẩy, hồng ban nổi cục, hiếm gặp hồng ban đa dạng (gây hội chứng Stevens-Johnson); hoại tử biểu bì do nhiễm độc; tinh thể niệu gây đái ra máu, thiểu niệu, vô niệu; giảm bạch cầu hạt, và ban xuất huyết) – ngừng thuốc ngay; cũng đã có thông báo: tổn thương gan, viêm tụy, viêm đại tràng do kháng sinh, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm, co giật, mất điều hoà vận động, ù tai, rối loạn điện giải, thiếu máu nguyên hồng cầu do trimethoprim.

Xử trí ADR: Duy trì lượng dịch uống đầy đủ (để tránh tinh thể niệu), ngoại ban ngừng thuốc ngay;

Quá liều và xử trí Co-trimoxazol

Gây nôn, rửa dạ dày.

Độ ổn định và bảo quản Co-trimoxazol

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 30 o C, tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/297/

Bộ Y Tế

  • Bộ Y Tế
  • Vì Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Nơi làm việc:  Bộ Y Tế

Chia sẻ
Đăng bởi
Bộ Y Tế

Những bài viết gần đây

[TPHCM] LỚP TẬP HUẤN SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…

Cách đây 2 năm

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiền tiểu đường (tiền đái tháo đường)

Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…

Cách đây 2 năm

Khi bạn bị vỡ ối non

Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…

Cách đây 2 năm

Đối phó với sinh non và trầm cảm sau sinh

Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…

Cách đây 2 năm

Thuốc giảm đau khi chuyển dạ và sinh nở

Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…

Cách đây 2 năm

Ngừa thai

Trong thập kỳ vừa qua, vẫn có 57% học sinh lớp 12 có quan hệ…

Cách đây 2 năm