Tên chung quốc tế Amitriptylin

Amitriptyline

Dạng thuốc và hàm lượng Amitriptylin

Viên nén 25 mg.

Hình Amitriptylin – Thuốc chống trầm cảm

Chỉ định Amitriptylin

điều trị trầm cảm vừa và nặng, đặc biệt khi cần đến tác dụng an thần gây buồn ngủ, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng – trầm cảm).

Chống chỉ định Amitriptylin

mẫn cảm với amitriptylin. Nhồi máu cơ tim mới hồi phục. Loạn nhịp tim, đặc biệt blốc tim (blốc nhĩ – thất). Giai đoạn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực, bệnh rối loạn chuyển hoá por- phyrin, bệnh gan nặng.

Thận trọng Amitriptylin

Bệnh tim, tiền sử động kinh, suy gan (Phụ lục 5), bệnh tuyến giáp, u tế bào ưa crom, glôcôm góc đóng, tiền sử bí đái, tránh ngừng thuốc đột ngột. Phụ nữ mang thai (Phụ lục 2), cho con bú (Phụ lục 3), người cao tuổi, trẻ em.

Tương tác thuốc Amitriptylin

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Amitriptylin

Trầm cảm : Uống, người lớn liều khởi đầu là 50 mg/ngày (người cao tuổi và thiếu niên: 30 – 50 mg/ngày), có thể chia nhỏ liều hoặc dùng một lần lúc đi ngủ, tăng dần liều nếu cần thiết và có thể tăng đến 150 mg/ngày.

Trẻ em dưới 16 tuổi không nên sử dụng để điều trị trầm cảm.

Tác dụng không mong muốn Amitriptylin

Gây buồn ngủ, khô miệng, nhìn mờ (rối loạn điều tiết, tăng áp lực nội nhãn), táo bón, buồn nôn, đi tiểu khó, các thay đổi điện tim, loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, tim nhịp nhanh, ngất, vã mồ hôi, run, phát ban và các phản ứng mẫn cảm (mẫn cảm với ánh sáng, mày đay), rối loạn hành vi, hưng cảm nhẹ hoặc hưng cảm, lú lẫn (đặc biệt ở người cao tuổi), ảnh hưởng đến chức năng tình dục, biến đổi đường huyết, tăng thèm ăn, tăng cân (đôi khi lại sụt cân), tăng tiết sữa, phì đại tinh hoàn, vú to ở nam giới, co giật, rối loạn vận động và loạn động, sốt, mất bạch cầu hạt, hạ natri máu (có thể do tiết hormon kháng niệu không thỏa đáng), xét nghiệm chức năng gan bất thường, giảm bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết (ban chảy máu).

Quá liều và xử trí Amitriptylin

Triệu chứng : Kích động, bồn chồn, tác dụng kháng cholin nổi trội, nặng có thể rối loạn ý thức, co giật, rung giật cơ, tăng phản xạ, hạ huyết áp, toan máu, ức chế tim và hô hấp.

Xử trí : Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày, dùng than hoạt, duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt.

Độ ổn định và bảo quản Amitriptylin

Bảo quản ở 15 – 30 o C, trong hộp kín.

http://nidqc.org.vn/duocthu/669/

Bộ Y Tế

  • Bộ Y Tế
  • Vì Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Nơi làm việc:  Bộ Y Tế

Chia sẻ
Đăng bởi
Bộ Y Tế

Những bài viết gần đây

[TPHCM] LỚP TẬP HUẤN SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…

Cách đây 2 năm

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiền tiểu đường (tiền đái tháo đường)

Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…

Cách đây 2 năm

Khi bạn bị vỡ ối non

Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…

Cách đây 2 năm

Đối phó với sinh non và trầm cảm sau sinh

Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…

Cách đây 2 năm

Thuốc giảm đau khi chuyển dạ và sinh nở

Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…

Cách đây 2 năm

Ngừa thai

Trong thập kỳ vừa qua, vẫn có 57% học sinh lớp 12 có quan hệ…

Cách đây 2 năm