Nội dung chính
Alimemazine
Viên nén 5 mg, 10 mg. Siro: 7,5 mg/5 ml, 30 mg/5 ml (siro mạnh). Thuốc tiêm 25 mg/5 ml.
Hình Alimemazin – Thuốc kháng histamin
Dị ứng đường hô hấp (viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi) và dị ứng ngoài da (mày đay, phù Quincke, mẩn ngứa); nôn thường xuyên ở trẻ em; mất ngủ ở người lớn và trẻ em. Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu). Tiền mê trước phẫu thuật.
Suy gan; suy thận; động kinh; bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp; phì đại tuyến tiền liệt; u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ; người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp; các trường hợp quá liều do barbiturat, opiat và rượu; giảm bạch cầu; thời kỳ mang thai; trẻ em dưới 2 tuổi.
Với người cao tuổi vì rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt), gây buồn ngủ; không dùng thuốc cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
(Phụ lục 1).
Chữa mày đay, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng:N gười lớn: 10 mg/lần, 2 – 3 lần một ngày, có thể tới liều tối đa 100 mg một ngày trong những trường hợp nặng. Người cao tuổi: 10 mg/lần, ngày 1 – 2 lần. Trẻ em trên 2 tuổi: 2,5 – 5 mg/lần, ngày 3 – 4 lần
Gây ngủ: Người lớn: 5 – 20 mg, uống trước khi đi ngủ. Trẻ em: 0,25 – 0,5 mg/kg thể trọng/ngày, trước khi đi ngủ.
Tiền mê: Người lớn: Tiêm bắp hay tĩnh mạch 25 – 50 mg, 1 – 2 giờ trước khi phẫu thuật. Trẻ em 2 – 7 tuổi: Uống tối đa 2 mg/kg trước khi phẫu thuật 1 – 2 giờ. Dùng trong trạng thái kích động (sảng rượu cấp do cai rượu): Người lớn uống hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch 50 – 200 mg/ngày.
Chống ho: Người lớn 5 – 40 mg/ngày, chia nhiều lần. Trẻ em: 0,5 mg/kg/ngày, chia nhiều lần.
Thường gặp: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đờm đặc. ít gặp: táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt. Hiếm gặp: giảm bạch cầu; giảm huyết áp; tăng nhịp tim; viêm gan vàng da do ứ mật; triệu chứng ngoại tháp; hội chứng Parkinson; hại men răng. Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột ở trẻ em.
Xử trí ADR: ADR phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Cố gắng dùng liều thấp nhất có tác dụng và ngắn ngày. Nếu phải dùng dài ngày, cần chú ý đến các phản ứng ngoại tháp, nếu thấy xuất hiện biểu hiện sốt cao, phải ngừng thuốc. Thường xuyên kiểm tra công thức máu; nếu có biểu hiện giảm bạch cầu, phải ngừng thuốc ngay hoặc chuyển sang thuốc thế hệ mới. Buồn ngủ thường hết sau khi dừng thuốc vài ngày.
Triệu chứng: Buồn ngủ, mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, hạ thân nhiệt, các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
Xử trí: Rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt. Truyền dịch ấm, trường hợp nặng phải thở máy, điều chỉnh nhịp tim. Co giật cần điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.
Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 30 o C.
Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…
Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…
Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…
Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…
Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…