Thuốc kích thích gan sản xuất glutathion, 1 chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hoá trung gian của paracetamol độc cho gan.

Tên chung quốc tế Acetylcystein

Acetylcysteine

Dạng thuốc và hàm lượng Acetylcystein

Dung dịch uống 10% (100 mg/ml), 20% (200 mg/ml).

Dung dịch tiêm 20%, ống 10 ml.

Chỉ định Acetylcystein

Quá liều paracetamol.

Chống chỉ định Acetylcystein

Mẫn cảm với thuốc.

Thận trọng Acetylcystein

Hen.

Liều lượng và cách dùng Acetylcystein

Cách dùng: Pha loãng dung dịch tiêm bằng dung dịch glucose 5% để tiêm truyền.

Liều dùng:

Tiêm truyền tĩnh mạch, người lớn, ban đầu 150 mg/kg pha với 200 ml dung dịch glucose 5%, truyền trong 15 phút; sau đó 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, truyền trong 4 giờ; sau cùng 100 mg/kg trong 1000 ml glucose 5% truyền trong 16 giờ. Đối với trẻ em, thể tích dịch truyền cần phải giảm để tránh tăng gánh dịch truyền. Liều acetylcystein vẫn giống như liều người lớn.

Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dưới dạng dung dịch 5%, tiếp theo là 70 mg/kg, uống cách nhau 4 giờ một lần, tổng cộng 17 lần. Acetylcystein được thông báo rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol. Hiệu quả giảm sau thời gian đó, nhưng gần đây cho rằng điều trị chậm tới 24 giờ sau vẫn có ích.

Tác dụng không mong muốn Acetylcystein

Phát ban, phản ứng phản vệ. Xử trí: Có thể làm giảm nôn bằng cách dùng dung dịch acetylcystein pha loãng. Phản ứng phản vệ: Adrenalin dung dịch 1/1000, 0,3 – 0,5 ml tiêm dưới da, thở oxygen, truyền dịch, hít thuốc chủ vận beta-adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednison. Có thể dự phòng phản ứng quá mẫn (3% khi tiêm tĩnh mạch) bằng cách cho trước kháng histamin.

Quá liều và xử trí Acetylcystein

Quá liều có triệu chứng giống như phản ứng phản vệ nhưng nặng hơn nhiều, đặc biệt giảm huyết áp, suy hô hấp, đông máu rải rác nội mạch, suy thận và tử vong. Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao.

Xử trí: Điều trị hỗ trợ.

Độ ổn định và bảo quản Acetylcystein

Bảo quản trong lọ đóng kín ở 15 – 30 o C. Sau khi tiếp xúc với không khí, dung dịch phải bảo quản ở 2 – 8 o C để làm chậm oxy hoá và phải dùng trong vòng 96 giờ. Phải pha loãng dung dịch ngay trước khi dùng và dung dịch đã pha loãng chỉ ổn định trong 1 giờ.

http://nidqc.org.vn/duocthu/222/

Bộ Y Tế

  • Bộ Y Tế
  • Vì Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Nơi làm việc:  Bộ Y Tế

Chia sẻ
Đăng bởi
Bộ Y Tế

Những bài viết gần đây

[TPHCM] LỚP TẬP HUẤN SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

Trong 10 năm qua, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong của hơn 2,5…

Cách đây 2 năm

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiền tiểu đường (tiền đái tháo đường)

Tiền tiểu đường là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khi lượng đường trong…

Cách đây 3 năm

Khi bạn bị vỡ ối non

Thông tin này dành cho bạn nếu bạn nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán…

Cách đây 3 năm

Đối phó với sinh non và trầm cảm sau sinh

Leila kể lại những trải nghiệm của mình với hai lần mang thai đầy thử…

Cách đây 3 năm

Thuốc giảm đau khi chuyển dạ và sinh nở

Biên dịch: Tăng Huỳnh Thanh Hà Hiệu đính: BS. Phạm Hồng Vân Giảm đau vùng…

Cách đây 3 năm

Ngừa thai

Trong thập kỳ vừa qua, vẫn có 57% học sinh lớp 12 có quan hệ…

Cách đây 3 năm